Thước lỗ ban 38.8 và ý nghĩa của nó

Dùng thước lỗ ban trong đo đạc, xây dựng người dùng dễ bắt gặp sự kết hợp của thước lỗ ban 38.8 và 42.9 trên cùng 1 thước. Vậy thước lỗ ban 38.8 là gì, ý nghĩa và cách dùng của nó thế nào? Xem thử…

Thước lỗ ban 38.8 là gì

C:\Users\QUOCHIEU\Desktop\Kich-thuoc-thong-thuy-cua-di-cua-so3.jpg

Thước lỗ ban 38.8

Gọi là thước lỗ ban 38.8 vì 1 chu kỳ tính của thước có chiều dài là 38.8 cm, được chia thành 10 cung bao gồm Đinh – Hại – Vượng – Khổ – Nghĩa – Quan – Tử – Hưng – Thất – Tài, trong đó có 6 cung tốt và 4 cung xấu.

Nếu thước lỗ ban 52.2 và 42.9 là thước dương trạch thì thước lỗ ban 38.8 lại là thước âm phần, sử dụng để đo đạc mồ mả, tiểu quách, bàn thờ, vật dụng thờ cúng…

Hoàn toàn không thể sử dụng lẫn lộn giữa các loại thước lỗ ban này, vì có thể kích thước đo đạc từ thước lỗ ban dương trạch có thể vào cung đẹp nhưng khi áp lên thước lỗ ban 38.8 nó lại tới vào cung tuyệt mệnh, rất tai hại về mặt phong thủy, vận mạng.

Khi chọn kích thước sử dụng từ thước lỗ ban 38.8, người ta cũng chọn những kích thước rơi vào cung tốt và tránh đi các cung xấu.

Tra cứu thước lỗ ban 38.8 trên thước kéo kết hợp cả thước lỗ ban 42.9, mọi người tra theo hàng thước lỗ ban bên dưới để chọn kích thước lỗ ban âm phần đẹp. Còn khi tra cứu online, thước lỗ ban 38.8 nằm ở hàng thứ 3, chỉ cần nhập kích thước muốn tra cứu thì cung tương ứng sẽ hiện lên. 

Ý nghĩa của các cung trên thước lỗ ban 38.8

C:\Users\QUOCHIEU\Desktop\thuoc-lo-ban-388cm-dung-cho-tra-cuu-kich-thuoc-ban-tho-va-am-trach.jpg

Ý nghĩa thước lỗ ban 38.8

– Đinh – Con trai: Cung tốt, chia thành Phúc tinh (vì sao tốt, người đem lại may mắn, an phúc), Cấp đệ (thi cử đỗ đạt), Tài vượng (tiền của đến), Đăng khoa (đỗ đạt thi cử).

– Hại: Cung xấu, gồm Khẩu thiệt (họa đến vì lời ăn tiếng nói), Lâm bệnh (mắc bệnh), Tử tuyệt (đoạn tuyệt con cháu), Họa chí (hay tai chí, tức tại họa ập đến cách bất ngờ).

– Vượng: Cung tốt, gồm Thiên đức (được đức trời cho), Hỷ sự (chuyện vui đến), Tiến bảo (tiền của đến), Thêm phúc (phúc lộc dồi dào, an khang).

– Khổ: Cung xấu gồm Thất thoát (mất mát của cải), Quan quỷ (tranh chấp, kiện tụng nơi cửa quyền), Kiếp tài (tài sản bị cướp, chiếm đoạt), Vô tự (không có con nối dòng).

– Nghĩa: cung tốt gồm Đại cát (an lành), Tài vượng (tiền của dồi dào), Lợi ích (thu được lợi), thiên khố (có được của trời cho).

– Quan: Cung tốt gồm Phú quý (giàu có, có của ăn của để), Tiến bảo (được của quý), Tài lộc (tiền của nhiều) và Thuận khoa (thi cử thuận lợi, đỗ đạt).

– Tử: Cung xấu gồm Ly hương (rời bỏ quê hương hay xa quê), Tử biệt (có người mất), Thoát đinh (con trai mất), Thất tài (tiền của mất).

– Hưng: Cung tốt, bao gồm Đăng khoa (thi cử đỗ đạt), Quý tử (con ngoan hiền), Thêm đinh (có thêm con trai) và Hưng vượng (sự giàu có, gia sản bồi đắp).

– Thất: Cung xấu, bao gồm Cô quả (sự cô đơn), Lao chấp (Bị lao tù, giam cầm), Công sự (rắc rối với công quyền, luật pháp), thoát tài (mất tiền của).

Xem ngay: kích thước cửa chính theo phong thủy

– Tài: Cung tốt, bao gồm Nghinh phúc (phúc lộc đến nhà), Lục hợp (mọi hướng thông hanh, thuận lợi), Tiến bảo (tiền của đến), Tài đức (có tiền tài và đức hạnh).

Tùy thuộc vào mong muốn và phối hợp phong thủy, vận mạng mà gia chủ lựa chọn kích thước lỗ ban cho thích hợp, vào các cung tốt, với niềm tin tâm linh về sự may mắn, tốt đẹp, phúc lợi, tốt lành, hanh thông…